KHÁNG SINH

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh cập nhật 2011

 

I. Nguyên tắc chính

  • Không kê đơn kháng sinh trong trường hợp ho và cảm lạnh đơn thuần;
  • Không kê đơn kháng sinh trong trường hợp viêm họng do nhiễm virut;
  • Đối với viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ nên hạn chế thời gian chỉ định kháng sinh trong vòng 3 ngày

1. Trường hợp quá mẫn với penicillin

Dị ứng penicillin được định nghĩa là phản ứng phản vệ, nổi mề đay, phù mạch hoặc phát ban xảy ra ngay sau khi tiêm/uống thuốc. Các triệu chứng bao gồm hen suyễn cấp tính, nôn mửa, viêm kết mạc cấp tính, viêm mũi cấp tính, sốc và đau thắt ngực.

Bệnh nhân có tiền sử phát ban nhỏ (nhẹ và giới hạn trên một diện tích nhỏ của cơ thể), hoặc với một phát ban xuất hiện sau hơn 72 giờ sau khi tiêm/uống có thể không dị ứng với penicillin. Đối với những bệnh nhân này, không nên tiếp tục chỉ định penicillin hoặc kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam có liên quan để điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng.

Một phản ứng phản vệ xảy ra ở lần tiêm/uống trước có thể dự đoán sẽ có phản ứng lặp lại khi được tiêm/uống lần thứ hai, nhưng phản ứng phản vệ nguy hiểm nhất thường xảy ra ở những bệnh nhân đã tiêm/uống nhiều lần mà không có phản ứng.

Trong trường hợp dị ứng qua trung gian IgE, tỷ lệ phản ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin hiện nay khoảng từ 0,5% đến 6,5%. Bệnh nhân dị ứng qua trung gian IgE khi bị dị ứng với amoxicillin/ampicillin thì không nên được chỉ định kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin có chuỗi phụ tương tự, ví dụ như cefalexin. Tuy nhiên, một số kháng sinh nhóm Cephalosporin có các chuỗi dụng phụ khác nhau, ví dụ: ceftriaxone, cefixime thì không có khả năng tạo phản ứng dị ứng ở những bệnh nhân đã dị ứng penicillin hoặc amoxicillin.

2. Phụ nữ mang thai:

Những kháng sinh được xem là an toàn trong thai kỳ: kháng sinh thuộc nhóm penicilin, cephalosporin, macrolid.
Trong thai kỳ nên tránh chỉ định tetracycline, aminoglycoside, quinolone và metronidazole liều cao (2g liều duy nhất).

3. Kháng sinh và thuốc ngừa thai

Một số kháng sinh phổ rộng (ví dụ như amoxicillin, doxycycline) có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai kết hợp do làm suy yếu hệ vi khuẩn chịu trách nhiệm phục hồi ethinylestradiol từ ruột già.

Hiệp hội Kế hoạch hóa gia đình (FPA) đưa ra lời khuyên các biện pháp tránh thai khác nên được bổ sung trong thời gian được chỉ định kháng sinh phổ rộng và trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Trong trường hợp 7 ngày sử dụng kháng sinh trùng với khoảng thời gian nghỉ giữa hai vĩ thuốc ngừa thai 21 viên thì nên bắt đầu vĩ thuốc ngừa thai kế tiếp ngay lập tức (trường hợp bệnh nhân sử dụng vĩ thuốc ngừa thai 28 viên thì nên bỏ qua 7 viên cuối và bắt đầu ngay vĩ thuốc kế tiếp).

Nếu thời gian điều trị kháng sinh vượt quá 3 tuần thì hệ vi khuẩn sẽ phát triển sự đề kháng kháng sinh và lúc này không cần bổ sung các biện pháp ngừa thai khác.

4. Tương tác với các thuốc chống đông máu warfarin

INR có thể thay đổi khi có chỉ định sử dụng kháng sinh, do vậy nên tăng tần số theo dõi INR trong và sau thời gian điều trị bằng cho đến khi INR ổn định.

Chú ý khi sử dụng thuốc chống đông máu chung với các kháng sinh như: cephalosporin, trythromycin, clarithromycin, ciprofloxacin và trimethoprim.

5. Nhiễm Clostridium difficile

Đây là dấu hiệu rõ ràng cho việc sử dụng kháng sinh, đặc biệt trên đối tượng nhạy cảm là người cao tuổi. Sử dụng kháng sinh phổ rộng trong thời gian dài có liên quan đến nguy cơ cao nhiễm Clostridium difficile, do vậy biện pháp phòng ngừa bao gồm: 
• Sử dụng kháng sinh phổ hẹp để điều trị khi thích hợp;
• Tránh việc sử dụng clindamycin và các cephalosporin thế hệ thứ hai và thứ ba, đặc biệt trên người cao tuổi;
• Giảm thiểu chỉ định quinolone và penicillin phối hợp

II. Lựa chọn kháng sinh điều trị trong phụ khoa

BỆNH

NHỮNG CHÚ Ý

LỰA CHỌN
KHÁNG SINH

THỜI GIAN
ĐIỀU TRỊ

Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng ở phụ nữ khỏe mạnh

Nhiễm trùng đường tiểu xuất hiện trên khoảng 50% phụ nữ,
Nên sử dụng que thử nước tiểu để hỗ trợ trong việc chẩn đoán điều trị.
Tác nhân: E. coli

*Sulfatrim 480mg 1v x 2 lần/ngày
Hoặc
*Cefadroxil 500mg 2v x 2 lần/ngày (do nguy cơ của C. Difficile).

3 ngày

Nhiễm trùng đường tiểu trong thai kỳ

 

*Amoxicillin 500mg 1v x 3 lần/ngày
Hoặc
*Cefadroxil 500mg 2v x 2 lần/ngày

7 ngày

Viêm bàng quan do vi khuẩn

Enterobacteriaceace
E.faecalis
S.saprophyticus

*Amoxicillin 500mg 1vx2 lần/ngày
Hoặc
*Sulfatrim 480mg 1vx2 lần/ngày
Hoặc
*Quinolone (Ciprofloxacin 500mg, Gatifloxacin 400mg, Levofloxacin 500mg) 1v/ngày

3 ngày

Viêm bàng quang do nấm

C.albicans

*Fluconazole 200mg 1v ngày đầu tiên, sau đó Fluconazol 100mg 1v/ngày x 4 ngày

 

Viêm âm đạo do vi khuẩn

Là nguyên nhân lây nhiễm phổ biến nhất của dịch tiết âm đạo. Đây là một bệnh nhiễm trùng hiệp đồng giữa các vi khuẩn kỵ khí và Gardnerella vaginalis.
Nên chỉ định thêm thuốc rửa phụ khoa

Metronidazole 250mg
2v x 2 lần/ngày (hoặc metronidazole 2g​​ liều duy nhất, tránh chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú)
Hoặc
Metronidazole 0,75% gel bôi âm đạo
Hoặc
Clindamycin 2% kem bôi âm đạo

5-7 ngày

 

 

 

5 ngày

 

7 ngày

Nhiễm trichomonas đường sinh dục

Bạn tình cũng cần được điều trị trong cùng một thời gian.
 Khuyên bệnh nhân không quan hệ tình dục trong 1 tuần điều trị cho đến 1 tuần sau khi điều trị

Metronidazole 250mg 2v x 2 lần/ngày hoặc 2g liều duy nhất (nhưng tỷ lệ thất bại cao hơn, và tránh chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú)
Hoặc
Tinidazole 2g liều duy nhất

5-7 ngày

Bệnh lậu không biến chứng

Cefixime được đề nghị. Azithromycin cũng được đề nghị khi có nhiễm Chlamydia.
Khuyên bệnh nhân không quan hệ tình dục trong 1 tuần điều trị và 1 tuần sau khi điều trị
Các thử nghiệm được thực hiện (ít nhất 72 giờ sau khi điều trị) nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng sau khi điều trị, đã có nhiễm trùng họng, đã được điều trị bằng ciprofloxacin hoặc nếu có khả năng tái nhiễm.

Cefixime 200mg 2v liều duy nhất
Nếu có khả năng nhiễm trùng họng: Ceftriaxone 250mg IM liều duy nhất
Hoặc
Ciprofloxacin 500mg liều duy nhất
(Tránh chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú)
Lưu ý: 28% vi khuẩn lậu đề kháng với nhóm quinolon

 

 

Nhiễm Chlamydia

Bạn tình cũng cần được điều trị trong cùng một thời gian.

Khuyên bệnh nhân không quan hệ tình dục trong 1 tuần điều trị cho đến 1 tuần sau khi điều trị

Azithromycin 1g liều duy nhất
Hoặc
Doxycycline 100mg 1v x 2 lần/ngày (tránh chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú)

 

 

7 ngày

Nhiễm Chlamydia trong thời kỳ mang thai

Phụ nữ mang thai và sau sinh nên thực hiện các xét nghiệm lại sau khi điều trị với azithromycin hoặc erythromycin hoặc amoxicillin. Tốt nhất đối với phụ nữ mang thai nên được kiểm tra lại ở tuần thứ 36 của thai kỳ.
Khuyên bệnh nhân không quan hệ tình dục trong 1 tuần điều trị cho đến 1 tuần sau khi điều trị

Azithromycin 1g liều duy nhất
Hoặc
Erythromycin 500mg 1v x 4 lần/ngày
Hoặc
Amoxicillin 500mg 1v x 3 lần/ngày

 

 

7 ngày

 

7 ngày

Viêm vùng chậu

Điều quan trọng là kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường tình dục trước khi điều trị. Nếu có khả năng bị bệnh lậu (bạn tình bị bệnh, có triệu chứng nghiêm trọng) nên tránh chỉ định ofloxacin do bị đề kháng.
Khuyên bệnh nhân không quan hệ tình dục trong 1 tuần điều trị cho đến 1 tuần sau khi điều trị

Cefixime 200mg 2v liều duy nhất
+Metronidazole 250mg 2v x 2 lần/ngày
+Doxycycline 100mg 1v x 2 lần/ngày
Hoặc
Cefixime 200mg 2v liều duy nhất
+Metronidazole 250mg 2v x 2 lần/ngày
+Ofloxacin 200mg 2v x 2 lần/ngày

14 ngày

Viêm âm đạo do nấm candida

Kiểm tra việc bệnh nhân tự điều trị bằng các thuốc OTC, việc sử dụng quần áo có quá chật không. Khuyên bệnh nhân nên tránh sử dụng các chất kích thích hoặc các chất dễ gây dị ứng.
Tránh chỉ định fluconazol trong thời kỳ mang thai, nên thay thế bằng dạng thuốc đặt âm đạo trong vòng 7 ngày, và khuyên bệnh nhân nên đặt thuốc bằng tay đã rửa sạch
Trường hợp tái nhiễm: nên kiểm tra nguồn bệnh, việc điều trị bạn tình, hệ miễn dịch của người bệnh, người bệnh có thiếu máu thiếu sắt không

Clotrimazole 500mg viên đặt âm đạo liều duy nhất có thể phối hợp hoặc không phối hợp với clotrimazole 2% kem bôi âm đạo 2-3 lần mỗi ngày
Hoặc
Fluconazole 150mg liều duy nhất (tránh chỉ định trong thời kỳ mang thai)

 

 

14 ngày

Tài liệu tham khảo

1.      Jennifer Bartlett, Dr B Isalska, Dr M Cullen, Dr A Qamruddin, Dr H Panigrahi, Dr J Ferguson, Dr N Waddell, Kelly Alexander, Anna Poole, Cathy Chow, Robert Hallworth (2011), Antibiotics guideline, will review 2013

2.      NewYork-Presbyterian Hospital, Columbia University Medical Center Guideline: Medication Use Manual (November 2010), Medication Use Manual, p3-4

3.      Burke A.Cunha, MD, MACP (2010), Antibiotic essentials

4.      Sở Y Tế, Bệnh viện Từ Dũ (2011), Danh mục thuốc chủ yếu của bệnh viện

DS. Đặng Thị Thuận Thảo
(Phòng Dược Lâm Sàng, Thông Tin Thuốc – BV Từ Dũ)

 




Tư Vấn Trực Tuyến


BÁC SỸ LƯƠNG TRƯỜNG SƠN
0922 557 669 - 0913 407 557
(08) 3852 2225

(Sáng: 8h - 11h30, Chiều: 2h - 7h)
Email: dalieudongdieu@gmail.com
dalieuvietnam@gmail.com

Sơ Đồ Đường Đi

Tìm Kiếm

TỪ ĐIỂN

TÌM HIỂU DA CỦA BẠN

Liên Kết Website



BỘ Y TẾ
BỘ Y TẾ - CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG
BV Da liễu trung ương Quy Hòa
BV Da liễu TP.HCM
BV Da liễu Trung Ương
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng TP.HCM
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Trung Ương

Quảng Cáo

Liên Hệ: 0913.407.557
Quảng cáo
Quảng cáo
Quảng cáo

FACEBOOK

Số Lượng Truy Cập