TỔNG HỢP

SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC LOẠI THUỐC

SỬ DỤNG TRONG DA LIỄU

  

Trong thực hành điều trị các bệnh da liễu, bên cạnh các loại thuốc bôi tại chỗ thì các loại thuốc đường uống, tiêm, truyền cũng được sử dụng nhiều và đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị. Khi sử dụng nhiều loại thuốc kết hợp, hiện tượng tương tác thuốc có thể xảy ra làm giảm hiệu quả điều trị, tăng tác dụng phụ, tăng chi phí điều trị, thậm chí có thể ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh, vì vậy cần thận trọng khi kết hợp điều trị.

1. Các hình thức tương tác thuốc:

1.1. Tương tác dược động học: là hiện tượng tương tác thuốc làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá và thải trừ thuốc. Các loại thuốc dùng trong da liễu thường gặp dạng tương tác này ví dụ các thuốc bị ảnh hưởng trong quá trình chuyển hoá ở gan do kích thích hoặc ức chế hệ thống men cytochrome P450 (CYP)… các thuốc này được liệt kê ở bảng sau:

Bảng 1: Các thuốc ảnh hưởng tới hệ thống CYP:

 

TT

Nhóm thuốc

Loại thuốc

1

Kháng sinh

Macrolides (erythromycin, clarithromycin)

Metronidazole

2

Kháng nấm

Itraconazole, Ketoconazole

3

Kháng vi rút

Atazanavir, Indinavir, Nelfinavir, Ritonavir, Saquinavir

4

Tim mạch

Chẹn canxi (nifedipine, diltiazem, verapamil)

Amiodarone, Digoxin

Kháng Angiotensin II (enalapril, losartan)

Nhóm Statins (atorvastatin, lovastatin, simvastatin, pravastatin)

5

Chống động kinh

Carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbitone

6

Chống trầm cảm

Fluoxetine, Fluvoxamine, Paroxetine, Sertraline

7

An thần

Alprazolam, Diazepam, Midazolam

8

Ức chế miễn dịch

Corticosteroids, Ciclosporin, Cyclophosphamide

9

Kháng histamine H1

Fexofenadine, Loratadine

10

Thuốc khác

Thuốc tránh thai

Sildenafil (Viagra)

Theophylline

Omeprazole

Dapsone, Warfarin, Codeine

 

1.2. Tương tác dược lực học: là tương tác mà tác dụng của thuốc bị ảnh hưởng bởi loại thuốc khác. Có thể xảy ra các loại tương tác sau:

Tương tác hiệp đồng hoặc cộng hưởng: xảy ra khi dùng 2 thuốc cùng cơ chế tác dụng làm tăng hiệu quả hoặc tác dụng phụ của thuốc.

Tương tác đối kháng: làm giảm tác dụng của 1 hoặc cả 2 loại thuốc kết hợp.

2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tương tác thuốc:

Bảng 2: yếu tố tăng nguy cơ tương tác thuốc:

 

TT

Yếu tố

Chi tiết

1

Số lượng thuốc

Dùng kết hợp nhiều loại

2

Tuổi và tiền sử

Tuổi cao, tiền sử có nhiều bệnh

3

Rối loạn chức năng nhiều cơ quan

Tim, gan, thận,

4

Rối loạn chuyển hoá

Béo phì: làm giảm chuyển hoá của CYP

Thiểu năng tuyến giáp

Giảm protein trong máu

5

Gene

Thiếu men Thiopurine methyltransferase (cần thiết cho chuyển hoá azathioprine)

Các yếu tố acetyl hoá trong chuyển hoá một số thuốc như: isonazid, hydralazine, dapsone…

Genetic polymorphism.

 

3. Các nhóm thuốc và tương tác thường gặp trong da liễu:

3.1. Thuốc ức chế miễn dịch: là nhóm thuốc cần lưu ý nhất vì có thể tương tác với thuốc khác gây nhiễm độc các cơ quan chức năng quan trọng của cơ thể như gan, thận, hoặc ức chế tuỷ xương. Trong nhóm này, Methotrexate (MTX) và cyclosporine thường gây tương tác với các thuốc khác nhất. Sử dụng methotrexate cùng với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể gây ức chế tuỷ xương nghiêm trọng. Kết hợp MTX và retinoid làm tăng nguy cơ viêm gan, hoại tử gan. Tuy nhiên trong một số trường hợp vẫn cần phải sử dụng các kết hợp này thì cần rất thận trọng và theo dõi kỹ. Ví dụ trường hợp viêm khớp vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp cần kết hợp MTX và NSAIDs thì nên dùng MTX liều nhỏ khoảng 7.5 – 15mg/tuần và theo dõi các xét nghiệm chức năng gan thận, công thức máu, công thức bạch cầu.

Bảng 3: tương tác với các thuốc ức chế miễn dịch.

Tên thuốc

Các thuốc gây tương tác

Cơ chế

Hậu quả

MTX

Retinoid uống

Hiệp đồng

Nguy cơ viêm gan

Cyclosporine

Giảm chuyển hoá cả 2 thuốc

Tăng nồng độ thuốc trong huyết tương

NSAIDs và salicylate

Giảm thải trừ MTX qua thận

Nhiễm độc MTX

Penicillin, probenecid

 

Sulfonamide

Giảm thanh thải MTX và giảm gắn với Protein huyết tương, tăng tác dụng kháng folate

Nhiễm độc MTX, thiếu máu.

Cyclosp-orine

(Cyc)

MTX

Giảm chuyển hoá Cyc

Tăng nồng độ 2 thuốc trong huyết tương

Amiodarone

Giảm chuyển hoá Cyc

Tăng Cyc huyết tương

Thuốc kháng nấm nhóm Azole

Chẹn can xi

Colchicine, Macrolide

Kháng vi rút nhóm ức chế protease (atazanavir, ritonavir, saquinavir)

Cyclosp-orine

Chlroquine

Chưa rõ

Tăng nồng độ Cyc đột ngột

Carbamazepine, phenytoin,

phenobarbitone

Tăng chuyển hoá Cyc

Giảm nồng độ Cyc huyết tương

Efavirenz, nevirapine

Rifampicin

Sulfonamides

Amnioglycosides

Tăng độc cho thận

Độc với thận

Ciprofloxacin

NSAIDs

Vancomycin

Digoxin

Giảm chuyển hoá và thanh thải của thuốc tương tác

Tăng nồng độ của thuốc tương tác trong huyết tương

Prednisolone

Statines

Ticlopidine (Tic)

Tăng chuyển hoá Tic

Giảm Tic huyết tương

Azathio-prine (Azt)

Allopurinol

àỨc chế oxy hoá xanthine  giảm chuyển hoá thiopurine

Tăng độc tính của Azt

Thuốc ức chế men chuyển Angiotensine

Hiệp đồng ảnh hưởng tuỷ xương

Thiếu máu, giảm bạch cầu

Warfarin

Chưa rõ

Giảm nồng độ Warfarin

Mycoph-enolate (Myc)

Thuốc uống tránh thai

Chưa rõ

Giảm nồng độ và tác dụng thuốc tránh thai

Thuốc kháng acid

Giảm hấp thu Myc

Giảm tác dụng Myc

Cyclop-hospha-mide

Digoxin

Giảm hấp thu digoxin

Giảm tác dụng

 

3.2. Thuốc kháng sinh:

Thuốc kháng sinh cũng thường được sử dụng trong da liễu. Không chỉ các bệnh nhiễm khuẩn mà một số bệnh da không có nhiễm khuẩn vẫn có chỉ định dùng một số loại kháng sinh với tác dụng điều hoà miễn dịch. Nhiều nhóm thuốc có tương tác với thuốc kháng sinh được liệt kê ở bảng dưới đây:

Bảng 4: Tương tác với thuốc kháng sinh:

 

Tên thuốc

Các thuốc gây tương tác

Cơ chế

Tác động

Tetracycline

Doxycycline

Minocycline

Kháng acid

Chelation

Giảm hấp thu

Retinoids

Hiệp đồng hoặc cộng hưởng

Tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính

Warfarin

Giảm vi khuẩn đường ruột tạo vitamine K

Tăng nồng độ Warfarin trong huyết tương

Macrolides (trừ azithromycin)

Carbamazepine (Car)

Giảm chuyển hoá thuốc gây tương tác

Ngộ độc Car

Felodipine

 

Tăng felodipine huyết tương

Statins

Nguy cơ viêm cơ

Warfarin

Tăng Warfarin huyết tương

Diltiazem, verapamil

Giảm chuyển hoá Erythromycin

Tăng nồng độ ery huyết tương, nguy cơ loạn nhịp

Thuốc làm kéo dài khoảng QT

Hiệp đồng

Nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim

Digoxin

Tăng hấp thu digoxin

Tăng nồng độ digoxin huyết tương

Quinolone

 

 

Quinolone

Các thuốc bổ sung vi lượng kim loại

Chelation

Giảm hấp thu Quinolone

Thuốc làm kéo dài khoảng QT

Hiệp đồng

Nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim

Warfarin

Giảm chuyển hoá Warfarin

Tăng khả năng chống đông

Rifampicin

Ciclosporin, Digoxin ,

Ketoconazole, Thuốc tránh thai,

Phenytoin, Thuốc kháng vi rút, Theophylline, Warfarin

Tăng chuyển hoá thuốc tương tác

Giảm nồng độ thuốc tương tác trong huyết tương.

Dapson

Tăng chuyển hoá dapson

Tăng nguy cơ methemoglobinemia

Sulfonamide

Cyclosporine

Tăng chuyển hoá Cyc

Giảm nồng độ Cyc huyết tương

MTX

Giảm thanh thải MTX và giảm gắn với Protein huyết tương, tăng tác dụng kháng folate

Nhiễm độc MTX, thiếu máu.

3.3. Thuốc chống nấm: trong các bệnh da liễu, nấm là bệnh phổ biến và điều trị thường phải kết hợp cả thuốc bôi lẫn thuốc uống, thời gian điều trị có thể kéo dài đặc biệt đối với nấm móng. Chính vì vậy nguy cơ xảy ra tương tác thuốc khi kết hợp thuốc cần được lưu ý. Dưới đây là danh mục các loại thuốc có thể tương tác với thuốc chống nấm:

Bảng 5: các thuốc gây tương tác với thuốc chống nấm:

Tên thuốc

Các thuốc gây tương tác

Cơ chế

Tác động

Thuốc chống nấm nhóm Azoles (ketoconazole,

itraconazole, fluconazole)

Thuốc kháng acid, kháng H2, ức chế bơm proton

Tăng pH, giảm hấp thu azoles

Giảm nồng độ thuốc chống nấm trong huyết tương

Benzodiazepines

Cyclophosphamide

Ciclosporin

Digoxin

Phenytoin

Protease inhibitors

Sulfonylureas

Warfarin

Tăng chuyển hoá thuốc tương tác

Giảm nồng độ thuốc tương tác trong huyết tương

Statin

 

Tăng nguy cơ viêm cơ

Thuốc làm kéo dài khoảng QT

 

 Nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim

Terbinafine

Thuốc chẹn beta (trừ atenonol)

Giảm chuyển hoá thuốc chẹn beta

Tăng nồng độ thuốc chẹn beta trong huyết tương

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA)

Giảm chuyển hoá TCA

Tăng nguy cơ nhiễm độc TCA

Griseofulvin

Thuốc uống tránh thai (OCP)

Tăng chuyển hoá OCP

Giảm OCP huyết tương

3.4. Thuốc chống sốt rét: một số thuốc chống sốt rét được sử dụng trong một số bệnh da liễu như lupus ban đỏ bán cấp, mạn, các bệnh da nhạy cảm ánh sáng. Cần lưu ý một số tương tác thuốc sau:

Bảng 6: các thuốc tương tác với thuốc chống sốt rét:

Tên thuốc

Các thuốc gây tương tác

Cơ chế

Tác động

Hydroxychloroquine (Hyd)

Digoxin

Giảm thanh thải digoxin

Tăng nồng độ digoxin

Kháng acid

Giảm hấp thu Hyd

 

Chloroquine (Chlo)

Ampicillin (Amp)

Giảm sinh khả dụng Amp

 

Kháng acid

Giảm hấp thu Chlo

 

Cimetidine

Giảm chuyển hoá Chlo

Tăng nồng độ Chlo

Cyclosporine

Chưa rõ

Tăng nồng độ Cyc

Thuốc làm kéo dài khoảng QT

Hiệp đồng

Nguy cơ tử vong do loạn nhịp tim

 

3.5. Tương tác thuốc với đồ ăn, uống, vitamine và muối khoáng: khi dùng thuốc chống động kinh, chống co giật mà sử dụng đồ uống có cồn sẽ làm tăng tác dụng của thuốc đối với hệ thần kinh trung ương. Dùng MTX, retinoid, thuốc độc với gan… kèm theo đồ uống có cồn sẽ làm tăng độc cho gan. Trong thời gian dùng can xi, nếu dùng cùng thuốc chẹn can xi sẽ làm giảm tác dụng của thuốc chẹn can xi; dùng cùng Chloroquine, hydroxychlorquine, viên sắt, quinilone, tetracycline sẽ làm giảm hấp thu các thuốc này; dùng cùng thiazide sẽ gây tăng can xi máu. Uống nước nho cùng một số thuốc có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương như: Amiodarone, Buspirone, Ciclosporin, Efavirenz, Felodipine, Nifedipine, Sildenafil, Simvastatin, Verapamil. Trong thời gian dùng thuốc có oestrogen (ví dụ thuốc tránh thai), không nên uống sữa đậu nành vì có thể làm tăng tác dụng của oestrogen. Sử dụng vitamin A và vitamin A acid làm tăng nguy cơ ngộ độc vitamin A. Dùng vitamin D và thiazide có thể làm tăng can xi máu; sắt, kẽm làm giảm hấp thu quinolone vv…

3.6. Những tương tác nguy hiểm: một số tương tác cần đặc biệt lưu ý không nên sử dụng như: kết hợp azathioprine và allopurinol; kết hợp cyclosporine và macrolides hoặc thuốc chống nấm nhóm azole; kết hợp MTX với NSAIDs hoặc retinoid uống; kết hợp thuốc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc kháng histamine H1 astemisol) với nhóm macrolide, quinolone, thuốc chống nấm nhóm Azole, Chloroquine. Kết hợp warfarin với nhóm Quinolone, Macrolide, Tetracycline, Doxycycline, Minocycline làm tăng nguy cơ chảy máu không đông. Không kết hợp digoxin với Hydroxychloroquine, Macrolide sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra loạn nhịp tim.

TS. BS. Vũ Tuấn Anh

Lược dịch từ “Drug interactions in dermatological practice” đăng trên tạp chí Clinical and Experimental Dermatology năm 2008, 33, 541–550.

 

 




Tư Vấn Trực Tuyến


BÁC SỸ LƯƠNG TRƯỜNG SƠN
0922 557 669 - 0913 407 557
(08) 3852 2225

(Sáng: 8h - 11h30, Chiều: 2h - 7h)
Email: dalieudongdieu@gmail.com
dalieuvietnam@gmail.com

Sơ Đồ Đường Đi

Tìm Kiếm

TỪ ĐIỂN

TÌM HIỂU DA CỦA BẠN

Liên Kết Website



BỘ Y TẾ
BỘ Y TẾ - CỤC Y TẾ DỰ PHÒNG
BV Da liễu trung ương Quy Hòa
BV Da liễu TP.HCM
BV Da liễu Trung Ương
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng TP.HCM
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Quy Nhơn
Viện sốt rét - ký sinh trùng - côn trùng Trung Ương

Quảng Cáo

Liên Hệ: 0913.407.557
Quảng cáo
Quảng cáo
Quảng cáo

FACEBOOK

Số Lượng Truy Cập